1. Nghiên cứu đóng góp của các thành phần kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam/ Phạm Quang Tín

Tóm tắt: Từ sau Đại hội Đảng IV (1986), các chiến lược và chính sách phát triển kinh tế Việt Nam đều ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển khu vực kinh tế nhà nước làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Bài viết cho thấy mức độ đóng góp của thành phần kinh tế nhà nước vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam chưa xứng tầm với mức độ ưu đãi nguồn lực sản xuất, tình trạng lấn át đầu tư và hiệu quả đầu tư thấp ở thành phần kinh tế nhà nước so với các thành phần kinh tế khác ở Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế/ 2018, Số.10, Tr. 11-22

2. Bằng chứng thực nghiệm tác động của niềm tin xã hội đến tăng trưởng kinh tế/ Phạm Đình Long, Lê Văn Thành, Phạm Thị Bích Ngọc

Tóm tắt: Bài viết đánh giá tác động của niềm tin xã hội đến tăng trưởng kinh tế và các kênh truyền dẫn mà thông qua đó niềm tin xã hội tác động đến tăng trưởng kinh tế. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết khuyến nghị các giải pháp phát huy vai trò của niềm tin xã hội đối với tăng trưởng kinh tế. Số liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Chương trình Khảo sát các giá trị thế giới - WVS, cơ sở dữ liệu WDI, WGI của Ngân hàng Thế giới và được tổng hợp lại dưới dạng trung bình của mỗi giai đoạn 5 năm, với 5 giai đoạn: 1990-1994, 1995-1999, 2000-2004, 2005-2009, 2010-2014.

Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế/ 2018, Số 10, Tr. 30-38

3. Tương quan giữa y tế và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1990-2016/ Ngô Gia Lương

Tóm tắt: Trong nghiên cứu này, tác giả xây dựng mô hình hồi quy tổng thể các yếu tố y tế có khả năng ảnh hưởng đến GDP đầu người ở Việt Nam dựa trên số liệu thu thập trong giai đoạn 1990-2016. Kết quả cho thấy, các yếu tố tác động đáng kể đến tăng GDP đầu người bao gồm: Chi tiêu cho y tế/GDP và tỷ lệ bác sĩ.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Dự báo/ 2018, Số 33, Tr.3-6

4. Quy mô chi ngân sách nhà nước hợp lý cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam/ Vũ Thị Huyền Trang

Tóm tắt: Chính sách tài khóa tác động lên các định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua những thay đổi trong chi tiêu chính phủ và thuế khóa. Trong nhiều năm qua, có nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm, tập trung xem xét, đánh giá vai trò của chi ngân sách tới tăng trưởng và lạm phát ở trong và ngoài nước. Các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch định chính sách vẫn tranh luận về vấn đề chi ngân sách nhà nước có vai trò thúc đẩy hay làm chậm tăng trưởng kinh tế. Có bài toán tối ưu nào cho chi tiêu chính phủ thực hiện được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn duy trì được mức lạm phát hợp lý? Có một số quan điểm cho rằng, khi tăng chi tiêu chính phủ quá lớn trong khi hiệu quả hoạt động khu vực kinh tế nhà nước còn kém, năng suất còn thấp có thể sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế trong tương lai do sự dịch chuyển nguồn lực từ khu vực sản xuất hiệu quả sang kém hiệu quả, đặc biệt ở các nước đang phát triển và chuyển đổi. Vì vậy, việc điều hành chính sách tài khóa, đặc biệt là chính sách chi ở Việt Nam không đạt được hiệu quả như mong muốn do chưa xác định được quy mô hay ngưỡng chi ngân sách nhà nước, quy mô hợp lý cho chi ngân sách nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam/ 2018, Số 3, Tr. 42-52

5. Những vấn đề "nóng" trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2017 và một số khuyến nghị/ Ngô Thắng Lợi

Tóm tắt: Giai đoạn 2011-2017 Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành quả kinh tế, tạo cơ sở tốt cho những dự báo tốt đẹp về khả năng thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh của cả giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, bài viết muốn đi sâu vào một khía cạnh ngược lại: Đằng sau những thành quả đạt được là những vấn đề "nóng" đang chi phối khá đậm nét bức tranh tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011-2017 cả về mặt số lượng và chất lượng, trong đó phải kể đến tính chất đậm nét của mô hình tăng trưởng nhờ vào gia công, sự phụ thuộc lớn của tăng trưởng. Những khoảng tối đó, trên một mức độ nhất định, đã cản trở tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm qua và cần phải có sự đột phá trong những năm tới để có thể đạt được tăng trưởng nhanh, bền vững và hiệu quả cao.
Nguồn trích: Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội/ 2018, Số 3, Tr. 3-10

6. Bàn thêm về rào cản đối với quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và gợi ý chính sách/ Phạm Thị Khanh

Tóm tắt: Việt Nam đang trong quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh kết quả đã đạt được như tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng trưởng kinh tế bước đầu gắn với nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân... đã nảy sinh thách thức mới, khó lường tiềm ẩn nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn so với trình độ phát triển của thế giới. Vì vậy, nắm bắt, hiểu rõ những rào cản đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, tìm ra những giải pháp khắc phục, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững là vấn đề hết sức cần thiết.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Quản lý/ 2018, Số 26, Tr. 17-23

7. Tăng trưởng kinh tế và thay đổi về tầm vóc của trẻ em Việt Nam/ Phạm Minh Thái, Vũ Thị Vân Ngọc

Tóm tắt: Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế và giảm nghèo. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo đầu người đã tăng hơn 20 lần, từ mức chưa tới 100 đô la vào năm 1990 lên khoảng 2.215 đô là vào năm 2016. Tỷ lệ nghèo giảm nhanh chóng từ 58% vào năm 1993 xuống còn 13,5% vào năm 2014 và khoảng 8,58% vào năm 2016, nhờ đó khoảng 40 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng nghèo. Kết quả tăng trưởng ấn tượng này giúp Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất châu Á trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp trên thế giới.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương/ 2018, Số 530, Tr.16 - 18

8. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách giải quyết việc làm ở thành phố Hồ Chí Minh - thực trạng và giải pháp/ Nguyễn Minh Trí

Tóm tắt: Thực trạng và giải pháp thực hiện quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách giải quyết việc làm ở thành phố Hồ Chí Minh sau hơn 30 năm đổi mới. Tăng trưởng kinh tế theo hướng hiện đại đã góp phần giải quyết việc làm bền vững, đảm bảo sinh kế cho mọi người lao động ở thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Từ sự phân tích thành tựu và hạn chế, đưa ra những giải pháp để thực hiện tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách giải quyết việc làm ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.

Nguồn trích: Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội/ 2018, Số 07, Tr.43-50

9. Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2017/ Nguyễn Thị Thơm

Tóm tắt: Chất lượng tăng trưởng kinh tế phản ánh bản chất bên trong của quá trình tăng trưởng kinh tế. Tức là phản ánh trạng thái, phương thức, hiệu quả của tăng trưởng kinh tế và khả năng duy trì tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Bài viết phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua 7 năm thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở bốn mặt thể hiện trên. Qua đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém của chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2017. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Quản lý/ 2018, Số 25, Tr. 22-27

10. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa - động lực cho tăng trưởng kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh/ Trần Thị Hạnh Dung, Nguyễn Thu Hà

Tóm tắt: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và là động lực của cả nền kinh tế. Tuy nhiên, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tập trung làm rõ những khó khăn và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguồn trích: Tạp chí Phát triển Nhân lực/ 2018, Số 05, Tr.72-78

11. Tác động của Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam và những gợi ý về chính sách/ Phạm Thị Khanh

Tóm tắt: Thời gian qua, các hiệp định thương mại tự do đã có những tác động tích cực, tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh Việt Nam tăng cường tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới thì cần phải có những đánh giá khách quan tác động của hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến nền kinh tế. Bài viết tập trung phân tích bản chất của Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, những tác động của nó tới mô hình tăng trưởng của Việt Nam và đề xuất một số chính sách nhằm phát huy những tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của Hiệp định thương mại tự do trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế của Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Quản lý/ 2017, Số 24, Tr. 10-15

12. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2018-2020/ Nguyễn Xuân Thắng

Tóm tắt: Để đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 từ 6,5%-7% đang là một thách thức đối với kinh tế Việt Nam. Năm 2016, tăng trưởng GDP chỉ đạt 6,21% so với mục tiêu 6,7%. Quý I năm 2017, tăng trưởng thấp chỉ ở mức 5,1% - thấp nhất so với cùng kỳ 2 năm trở lại đây (năm 2015 là 6,12%; năm 2016 là 5,48%). Tăng trưởng quý II dù có cải thiện lên 6,17% những tính chung 6 tháng đầu năm tăng trưởng cũng chỉ ở mức 5,73% so với cùng kỳ, thấp hơn mức 6,28% của năm 2015. Năm 2017, nếu tăng trưởng kinh tế không đạt mục tiêu đã đề ra thì khả năng đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII sẽ không hoàn thành. Do đó, việc xác định rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho năm 2017 và giai đoạn 2018-2020 là hết sức cấp thiết.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế và Quản lý/ 2017, Số 22, Tr. 5-14

 

Tổng hợp: Võ Hồng Thơ

 

Hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9/11/ 2019 với chủ đề “Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, thực thi, bảo vệ pháp luật, ý thức tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng nhà nước liêm chính, hành động, hiệu quả; xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, Thư viện xin giới thiệu đến quý bạn đọc một số bài viết được trích từ các tạp chí chuyên ngành Luật có tại Thư viện. Các bài viết đề cập đến nội dung của một số bộ Luật như: Luật Giáo dục năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; tuyên truyền phổ biến Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí.

Thông qua những nội dung và hình thức tuyên truyền này sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục công chức, viên chức, người lao động và người học ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật trong hoạt động thực thi công vụ và đời sống xã hội theo đúng khẩu hiệu “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”.

1. Hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Bến Lức tỉnh Long An/ Huỳnh Thị Vân Ngọc

Tóm tắt: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước là một nguồn tài chính hết sức quan trọng của một quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần đắc lực cho việc thực hiện những vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hàng năm Nhà nước dành một lượng vốn khá lớn chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Do nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng, vì vậy từ lâu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước đã được chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành, từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán. Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại một số bất cập, bài viết “Hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Bến Lức tỉnh Long An" nhằm giải quyết những bất cập trên.

Nguồn trích: Tạp chí Kinh tế - Công nghiệp/ 2018, Số 19, Tr. 93-102

1. Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam/ Nguyễn Thị Phương Liên

Tóm tắt: Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Những năm gần đây, thì trường TPCP Việt Nam đã đạt được những thành công nhất định nhưng cũng còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường TPCP Việt Nam giai đoạn 2010-2015 từ các nguồn thông tin, dữ liệu thứ cấp, bài viết chỉ ra một số hạn chế về chủng loại hàng hóa, phương thức giao dịch, cơ sở nhà đầu tư; làm rõ các nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trong quá trình phát triển của thị trường như hệ thống thông tin thị trường, các điều kiện cơ sở hạ tầng, môi trường pháp lý... Từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cho sự phát triển an toàn, hiệu quả của thị trường trong thời gian tới.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Thương mại/ 2017, Số 103, Tr. 3-12

 

TẠP CHÍ IN (Bản in được lưu tại quầy Tham khảo - Tầng 4 TV)

1. Du lịch văn hóa: Những chiều tác động và tính bền vững trong phát triển / Nguyễn Thị Phương Châm

Tóm tắt: Nội dung bài viết trình bày về khái niệm du lịch văn hóa, những chiều hướng tác động của du lịch văn hóa đến các giá trị văn hóa. Từ đó, tác giả cho thấy tính bền vững trong quá trình phát triển du lịch văn hóa hiện nay.

Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam, 2019, Số 3 (183), tr. 3-11

2. Vai trò của du lịch văn hóa trong chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn, Lê Hoàng Anh

Tóm tắt: Bài viết đề cập đến đôi nét về du lịch văn hóa, thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng phát triển du lịch văn hóa trong thời gian tới: (1) tiếp tục đầu tư việc khai thác bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch văn hóa; (2) đảm bảo nguyên tắc phát triển bền vững; (3) tăng cường mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch; (4) đầu tư cho việc bảo tồn và tôn tạo các giá trị văn hóa.

Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 8/2019, Số 422, tr. 5-8

3. Phát huy giá trị của bảo tàng trong du lịch văn hóa / ThS. Phan Thị Thái Hà

Tóm tắt: Bài viết đề cập đến vai trò của ngành Bảo tàng trong phát triển mô hình du lịch văn hóa. Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp về nguồn nhân lực; đổi mới nội dung trình bày, đa dạng hóa hình thức trưng bày hiện vật tại Bảo tàng; xác định thị trường khách tham quan du lịch; đầu tư xây dựng của hàng lưu niệm; xây dựng biểu tượng độc đáo, đặc trưng cho từng địa điểm; xây dựng kế hoạch tuyên truyền quảng bá để thu hút khách tham quan, …

Nguồn trích: Tạp chí Du lịch, 2019, Số 9, tr. 32-33

4. Những quan điểm tiếp cận mới trong công tác bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị  di sản văn hóa qua con đường du lịch ở Việt Nam hiện nay / Dương Văn Sáu

Tóm tắt: Bài viết trình bày các quan điểm tiếp cận mới về bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa. Từ đó, tác giả đưa ra các nhiệm vụ trong công tác bảo tồn, khai thác, phát huy các giá trị của di sản văn hóa qua con đường du lịch: biến di sản thành tài sản, biến văn hóa thành hàng hóa, biến tài nguyên thành tài chính, biến môi trường thành thị trường, biến nguồn lực thành động lực, biến giá trị thành giá cả.

Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 9/2019, Số 423, tr. 49-52

5. Phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững / Tô Đức Hạnh

Tóm tắt: Bài viết phân tích, đánh giá những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân của du lịch Việt Nam qua các khía cạnh; tốc độ phát triển du lịch; cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch; các điểm đến các sản phẩm du lịch và năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một só giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, 2019, Số 7, tr. 74-82

TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ

Địa chỉ truy cập: http://lhtv.vista.vn/ (Chọn STD - Tài liệu KH&CN Việt Nam)
Lưu ý: Bạn đọc vui lòng truy cập theo hệ thống mạng nội bộ của Trường Đại học An Giang để đọc và download toàn văn tài liệu.

1. Du lịch văn hóa ở Việt Nam - một cách nhìn toàn cảnh / Trần Thúy Anh, Phan Quang Anh

Tóm tắt: Du lịch văn hóa là hoạt động du lịch khám phá và trải nghiệm bản sắc văn hóa với tham gia của cộng động theo tôn chỉ bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa. Các nước đang phát triển được thế giới công nhận là điểm đến trong thời đại mới của loại hình du lịch này và Việt Nam, với tư cách là một nền kinh tế đang đà đi lên hội nhập quốc tế cũng không phải là ngoại lệ.

Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa học, 2014, Số 1, tr. 49-54

2. Hướng tới quy hoạch du lịch văn hóa hiệu quả ở vùng ven biển / Geoffrey Wall

Tóm tắt: Khu vực duyên hải là môi trường phức tạp về mặt hình thái, văn hóa và hành chính. Về mặt hình thái lãnh thổ, chúng bao gồm cả phần đất liền, biển và làn ranh giới khúc khuỷu ở giữa. Chúng có độ rộng thay đổi tùy theo khu vực và thẩm quyền, cũng như độ cao và chiều sâu. Hơn nữa, khu vực ven biển chịu ảnh hưởng rất lớn từ các quá trình diễn ra sâu trong đất liền mà cụ thể ở đây là những nguồn nước có khối lượng và chất lượng khác nhau từ những con sông tạo ra và những ảnh hưởng này được phân bố bởi các dòng chảy.

Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa học, 2014, Số 1, tr. 30-36

3. Nghiên cứu giải pháp phát triển các sản phẩm du lịch gắn với đời sống văn hóa cộng đồng tỉnh An Giang thời kỳ hội nhập / Nguyễn Phú Thắng

Tóm tắt: An Giang là nơi sinh sống của nhiều thành phần dân tộc, trong đó có người Kinh, Hoa, Chăm, Khơ - me. Các cộng đồng dân tộc với những nét văn hóa phong phú là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng. Trong bối cảnh hoạt động du lịch của tỉnh còn đơn điệu về hình thức, việc phát triển các sản phẩm du lịch gắn liền với đời sống văn hóa cộng đồng là một hướng đi quan trọng nhằm thu hút khách du lịch, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc. Trên cơ sở phân tích các lợi thế, thách thức trong phát triển sản phẩm du lịch gắn với cộng đồng tỉnh An Giang thời kì hội nhập, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản để phát triển du lịch cộng đồng ở An Giang.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Giáo dục (Đại học Sư phạm - Đại học Huế), 2015, Số 2, tr. 96-104

4. Du lịch văn hóa trong xu thế toàn cầu hóa / Vũ Thị Lương, Nguyễn Thị Thảo

Tóm tắt: Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa du lịch và văn hóa, bài viết đánh giá những tác động của toàn cầu hóa tới văn hóa và phát triển du lịch văn hóa. Đồng thời, nhận định việc khai thác các giá trị văn hóa trong du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành du lịch Việt Nam trong xu hướng toàn cầu hóa.

Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 2016, Số 8,  tr. 39-41

5. Phát triển sản phẩm du lịch dựa trên đặc thù văn hóa truyền thống, địa lí của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hằng

Tóm tắt: Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, hoạt động du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng, ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Mỗi quốc gia, vùng, miền đều coi trọng sự phát triển du lịch văn hóa, nhằm góp phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế trong qua trình hội nhập. Đồng bằng Sông Cửu Long là một trong bảy vùng du lịch của cả nước có nguồn tài nguyên và văn hóa đa dạng, với các sản phẩm du lịch phong phú. Tuy nhiên, trong hoạt động du lịch, các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu điểm nhấn. Vì vậy, cần tìm ra giải pháp để phát triển mạnh mẽ du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long, trong đó, việc tạo ra các sản phẩm du lịch theo hướng du lịch văn hóa, du lịch sinh thái phù hợp với đặc thù Đồng bằng Sông Cửu Long là cấp thiết.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học chính trị, 2017, Số 7, tr. 79-83

Tổng hợp: Nguyễn Thị Cẩm Thiêu

1. Hiện trạng, định hướng và giải pháp liên kết phát triển, hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam/ Hoàng Công Dân

Tóm tắt: Văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch là những lĩnh vực quan trọng trong đời sống kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với nhau. Những mô hình và phương thức liên kết là một mặt không thể thiếu trong định hướng phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng năm 2030.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Đào tạo và huấn luyện Thể thao/ 2016, Số ĐB, Tr.73-77

1. Tác động của kinh tế phi chính thức đến tăng trưởng kinh tế/ Đỗ Tất Cường

Tóm tắt: Trong điều kiện số liệu, dữ liệu về kinh tế phi chính thức ở Việt Nam còn ít và chưa hệ thống, bài viết sử dụng tối đa các nguồn dữ liệu sẵn có kết hợp với phương pháp phân tích hồi quy theo chuỗi thời gian. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, giữa kinh tế phi chính thức và tăng trưởng kinh tế không tồn tại quan hệ nhân quả mà chỉ tồn tại quan hệ ảnh hưởng của kinh tế phi chính thức tới tăng trưởng kinh tế. Trong kỳ nghiên cứu, quy mô kinh tế phi chính thức tăng 1% thì dẫn tới tốc độ tăng trưởng kinh tế mất đi 0,06 điểm %. Để nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới tăng trưởng kinh tế, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản trị quốc gia của Nhà nước.

Nguồn trích: Tạp chí Tài chính/ 2019, Kỳ I Tháng 8, Tr. 12 - 15

Phần 2: Nhng vấn đề thực tiễn nông thôn

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tụ nhiên khoảng 4,661 triệu ha với dân số gần 18 triệu người, là vùng có khí hậu cận xích đạo nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp (mưa nhiều, nắng nóng) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực.

Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản chưa tới 30% của cả nước nhưng Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện tích nuôi trồng thủy sản, 30% giá trị sản xuất nông nghiệp và 54% sản lượng thủy sản của cả nước.  Nhờ vậy nên Đồng bằng sông Cửu Long là nơi xuất khẩu gạo chủ lực của cả đất nước. Ngoài ra cây ăn quả còn là đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về số lượng, cũng như chất lượng ngày càng được nâng cao.

Về dịch vụ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy và du lịch. Xuất khẩu gạo chiếm 80% của cả nước. Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng nhất.

Ở Đồng bằng sông Cửu Long khu vực nông thôn gắn liền với nông nghiệp và chiếm diện tích lớn. Trong thời gian vừa qua các cơ quan có thẩm quyền đã quan tâm, đầu tư và có nhiều chính sách ưu đãi cho vùng. Để nắm rõ thực tiễn việc phát triển nông thôn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long diễn ra như thế nào, mời các bạn tham khảo qua các bài tham luận sau đây.

Các bài tham luận được trích từ Tài liệu phục vụ hội thảo “Phát triển nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long từ thực tiễn đến chính sách” tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày 05 tháng 10 năm 2018.

Lưu ý: Các bạn truy cập vào từng nhan đề để xem toàn văn tài liệu.

Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển hợp tác xã kiểu mới (Tr.343)

UBND TỈNH HẬU GIANG

Mô hình văn hóa tiêu biểu trong xây dựng nông thôn mới: nhìn từ huyện Cần Đước, tỉnh Long An (Tr. 349)

NCS. TRƯƠNG ĐỨC THUẬN

Vấn  đề  “tham  gia”  trong  hoạt  động  xây  dựng  nông thôn mới trà vinh thực trạng và hướng đề xuất giải pháp (Tr. 359)

NCS ĐOÀN THỊ NGUYỆT MINH - PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỆ

Từ thực tế  khai  thác du  lịch  nông thôn  bước đầu  đề xuất xây dựng chính sách và giải pháp bảo vệ  môi  trường tại cù lao An Bình - tỉnh Vĩnh Long (Tr.  371)

NGUYỄN DIỄM PHÚC - NGUYỄN THỊ KIỀU NGA -NGUYỄN DUY THÀNH

Nâng  cấp  chuỗi  giá  trị  du  lịch  bạc  liêu  gắn  với  định hướng liên kết ngành và liên kết vùng (Tr. 391)

PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯƠNG - TS. TẠ DUY LINH

THS DƯƠNG ĐỨC MINH -  NGUYỄN THÁI NGỌC HÀ

Nhìn từ thực tiễn khai thác phát triển du lịch đề xuất chính  sách  xây  dựng các mô hình du lịch cộng đồng tại quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ  (Tr. 414)

PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯƠNG - TS. TẠ DUY LINH

THS DƯƠNG ĐỨC MINH

Khai thác tri thức bản địa để phát triển du lịch sinh thái  cộng  đồng  ở  xã  Thạnh  Phong  (huyện  Thạnh  Phú,  tỉnh Bến Tre) (Tr. 431)

NGUYỄN THANH LỢI

Sản  xuất  và  tiêu  thụ  trái  cây  tại  tỉnh  Bến  Tre:  tiềm năng và thách thức phát triển (Tr. 439)

THS. NGUYỄN THỊ VÂN

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia hợp đồng tiêu thụ lúa giữa nông dân và   doanh nghiệp tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (Tr. 451)

TRẦN THANH DŨNG - PHẠM NGUYỄN ĐĂNG KHOA

Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp vùng  ven  biển tỉnh Bến  Tre  –  thực trạng  và  các  giải  pháp nâng cao năng lực thích ứng cho cộng đồng (Tr. 461)

THS NGUYỄN THỊ THU THỦY

Quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu: thực tiễn từ dự án “Smart Farming” được thực hiện bởi trường Đại Học Trà Vinh (Tr. 480)

PHẠM VŨ BẰNG - TS. DIỆP THANH TÙNG

Liên kết vùng trong quản lý và chia sẻ nguồn nước ở vùng Tứ Giác Long Xuyên (Tr. 489)

ThS Trần Thế Định

Nhận thức của người dân về tác động của biến đối khí hậu đến sức khỏe cộng đồng (Nghiên cứu tại xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre) (Tr. 499)

HVCH. ĐINH VĂN MÃI

Trường Đại Học Tiền Giang đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của Tiền Giang (Tr. 512)

THS VÕ VĂN SƠN - THS LƯƠNG HỒNG THANH

Nét  phong  phú  và  đặc  thù  trong  văn  hóa  Chăm ở An Giang: Nét phong phú và đặc thù trong văn hóa Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 521)

THS. NGUYỄN VĂN TRANG

Giá trị tác phẩm đời sống mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc xây dựng nông thôn mới ở An Giang hiện nay (Tr. 530)

TH.S HUỲNH NGỌC AN

Vận dụng hành lang pháp lý -  luật bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn ở An Giang (Tr. 538)

THS NGUYỄN MINH DIỄM QUỲNH

Sự giao lưu và bảo tồn bản ngữ của cộng đồng người Khmer ở khu vực An Giang (Tr. 548)

TRẦN QUỐC GIANG

Một vài ý kiến trong thực hiện chính sách dân tộc ở Cần Thơ (Tr. 557)

THS HUỲNH HOÀNG BA

Nâng cao hàm lượng khoa học - Đòn bẩy phát triển du lịch miệt vườn Chợ Lách (Tr. 568)

PHẠM VĂN LUÂN

Vai  trò  của  trường Đại  Học  Trà  Vinh  trong  việc  đào tạo  nguồn nhân lực chất  lượng cao  cho  tiểu  vùng duyên hải phía đông Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 578)

LÊ THỊ THU DIỀM - THS. NGUYỄN THIỆN THUẬN

Nhận  thức  của  người  dân  Bến  Tre  về  sức  khỏe  cộng đồng dưới tác động của biến đổi khí hậu  (điển cứu: xã Tân Trung, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre) (Tr. 598)

TH.S. NGUYỄN THỊ THANH TÙNG - TH.S NGUYỄN THỊ THU HIỀN

Cấu trúc giới trong gia đình và cộng đồng ở nông thôn tỉnh Tiền Giang (Tr. 618)

TH.S TRẦN KHÁNH HƯNG

Phần 1: Những vấn đề chung về nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tụ nhiên khoảng 4,661 triệu ha với dân số gần 18 triệu người, là vùng có khí hậu cận xích đạo nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp (mưa nhiều, nắng nóng) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực.

Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản chưa tới 30% của cả nước nhưng Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện tích nuôi trồng thủy sản, 30% giá trị sản xuất nông nghiệp và 54% sản lượng thủy sản của cả nước.  Nhờ vậy nên Đồng bằng sông Cửu Long là nơi xuất khẩu gạo chủ lực của cả đất nước. Ngoài ra cây ăn quả còn là đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về số lượng, cũng như chất lượng ngày càng được nâng cao.

Về dịch vụ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy và du lịch. Xuất khẩu gạo chiếm 80% của cả nước. Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng nhất.

Ở Đồng bằng sông Cửu Long khu vực nông thôn gắn liền với nông nghiệp và chiếm diện tích lớn. Trong thời gian vừa qua các cơ quan có thẩm quyền đã quan tâm, đầu tư và có nhiều chính sách ưu đãi cho vùng. Để nắm rõ tình hình phát triển nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long từ thực tiễn đến các chính sách, mời các bạn tham khảo qua các bài tham luận sau đây.

Các bài tham luận được trích từ Tài liệu phục vụ hội thảo “Phát triển nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long từ thực tiễn đến chính sách” tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày 05 tháng 10 năm 2018.

Lưu ý: Các bạn truy cập vào từng nhan đề để xem toàn văn tài liệu.

Chính sách phát triển mang tính đột phá để xây dựng nền  nông  nghiệp  công  nghệ  cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu hiện nay (Tr.9)

PGS.TS VŨ TRỌNG KHẢI

Phát triển nông nghiệp theo mô hình tăng trưởng xanh tại tiểu vùng Duyên hải phía đông Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 15)

DIỆP THANH TÙNG - TS LÊ THỊ THU DIỀM

Vai trò của nhà nước trong xây dựng nông thôn mới  ở Hàn Quốc và Việt Nam: Một cách đối sánh (Tr. 31)

LÊ TÙNG LÂM

Phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long từ đầu thế kỷ XXI đến nay thành tựu, hạn chế và khuyến nghị (Tr. 48)

NCS. HUỲNH TÂM SÁNG - HOÀNG VĂN TUẤN

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn ứng dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ (trường hợp nghiên cứu ở Đồng bằng sông Cửu Long) (Tr. 68)

PGS.TS ĐINH PHI HỔ - PGS.TS. VÕ KHẮC THƯỜNG

NCS. LƯU TIẾN DŨNG

Liên kết không gian du lịch phía tây Đồng bằng sông Cửu Long - Hiện trạng và giải pháp (Tr. 87)

TH.S PHAN THỊ HỒNG CÚC - THS. PHAN THỊ HỒNG DUNG

Cách tiếp cận chuỗi giá trị để phát triển ngành hàng nông sản: Một số vấn  đề  thực tiễn tại Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 104)

PGS.TS. HUỲNH TƯỜNG HUY

Phát huy giá trị văn hóa tinh thần truyền thống đoàn kết, nâng cao ý thức cộng đồng dân tộc ở Đồng bằng sông Cửu Long trong quá trình công nghiệp hoá –  hiện đại hóa nông thôn thế kỷ XXI  (Tr. 118)

HÀ TRIỆU HUY

Phát triển nguồn nhân lực từ góc nhìn về giáo dục, lao động và việc làm  ở nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 127)

PGS.TS NGUYỄN VĂN TIỆP

Phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 143)

THS. NGÔ HOÀNG ĐẠI LONG

Tác động của biến đổi khí hậu đối với sinh thái và nhân văn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 158)

THS. NGUYỄN TRỌNG NHÂN

Tác động của biến đổi khí hậu đến đời sống cộng đồng người khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 169)

PHẠM THỊ THU HÀ - PHẠM NGỌC HÒA

Bảo đảm chất lượng cuộc sống cho  người dân  bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay (Tr. 178)

ĐỖ THỊ HIỆN

Phụ nữ và du lịch nông thôn: đồng hành cùng phát triển trong bối cảnh hội nhập (nghiên cứu trường hợp Cồn Sơn, Cần Thơ) (Tr. 189)

TS NGÔ THANH LOAN - THS TRẦN THỊ TUYẾT VÂN

HVCH. TRƯƠNG HOÀNG TỐ NGA

Phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay (Tr. 205)

TH.S NGUYỄN QUANG TRUNG

Phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu: Quan điểm và hướng đi mới (Tr. 215)

TS NGUYỄN ĐỖ ANH TUẤN -  ĐẶNG KIM KHÔI

LÊ THỊ HÀ LIÊN - PHẠM ĐỨC THỊNH

Nguồn nhân lực ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay từ chiều kích giáo dục và đào tạo (Tr. 225)

THS NGUYỄN QUANG GIẢI - THS ĐỖ KIM DUNG

Vấn đề sở hữu đất đai và ảnh hưởng của nó đến việc phát triển nông nghiệp công nghệ  cao ở Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 236)

NGUYỄN NGỌC PHÚC -TS. PHAN THỊ THÚY VÂN

Yêu cầu phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long trước bối cảnh biến đổi khí hậu (Tr. 247)

THS NGUYỄN THỊ DIỄM MY

Di cư do biến đổi khí hậu, áp lực môi trường: câu chuyện phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhìn từ cộng đồng gốc của những người di cư (nghiên cứu trường hợp vùng thượng nguồn xã Vĩnh Lộc, huyện An Phú, tỉnh An Giang) (Tr. 252)

NGUYỄN VĂN BÌNH

Phát triển nông nghiệp không đều giữa các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tr. 271)

PHẠM NGỌC ĐỈNH

Chợ nổi Đồng bằng sông Cửu Long: từ thực tiễn đến chính sách (Tr. 277)

TH.S TRẦN THỊ BÍCH THỦY

Chợ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong xây dựng nông thôn mới (Tr. 287)

TH.S LÊ QUANG CẦN

Chiến lược đa văn hóa, đa tộc người ở Đồng bằng sông Cửu Long thời các chúa Nguyễn (Tr. 305)

TRẦN NGUYỄN KHÁNH PHONG

Đời sống văn hóa sông nước và tính cách của  người bình dân miền Tây Nam Bộ (Tr. 317)

THS. TRẦN MINH THƯƠNG

Đồng bằng sông Cửu Long cần tư duy mang tính cách mạng về quy hoạch (Tr. 335)

NGUYỄN GIA KIỆM

1. Quan hệ thương mại Việt Nam - Ấn Độ/ PGS. TS. Hoàng Thị Bích Loan

Tóm tắt: Quan hệ thương mại Việt Nam - Ấn Độ đã có từ rất lâu và hiện nay đang phát triển tốt đẹp. Việt Nam - Ấn Độ đã trở thành những đối tác kinh tế quan trọng của nhau, kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng mạnh và bền vững trong những năm vừa qua, đặc biệt là kể từ sau khi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AITIG) được ký kết vào năm 2009. Hiện nay, Ấn Độ là một trong mười đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam/ 2016, Số 5(102), Tr. 18 - 25