1.Ứng dụng viễn thám và GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa phục vụ bảo vệ vùng di sản Quốc gia ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang/ Trần Quốc Vinh, Chu Đại Việt, Phạm Quý Giang

Tóm tắt: Nghiên cứu đã ứng dụng công nghệ viễn thám và sử dụng ảnh SPOT5 độ phân dải 2,5m, với phương pháp giải đoán ảnh bằng mắt thường, đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất lúa huyện Hoàng Su Phì tỷ lệ 1/10.000, kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu cho 764,8 ha đất lúa vùng di sản Quốc gia ở 6 xã; Bản Luốc, Sán Sả Hồ, Thông Nguyên, Nậm Ty, Hồ Thầu và Bản Phùng. Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất lúa bao gồm 3 nhóm với 13 lớp thông tin bản đồ: Hiện trạng (gồm 2 lớp thông tin), nền địa lý (gồm 9 lớp thông tin), quản lý đất trồng lúa (gồm 2 lớp thông tin) và các thông tin thuộc tính kèm theo. Cơ sở dữ liệu đất lúa có thể được lưu trữ, khai thác và cập nhật kịp thời nhanh chóng các thay đổi trong quá trình sử dụng, giúp cho các cấp chính quyền quản lý tốt diện tích đất trồng lúa, bảo tồn và khai thác tiềm năng thế mạnh của vùng di sản Quốc gia ruộng bậc thang.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ 2019, Số 08, Tr.136-142

2. Ứng dụng viễn thám quang học trong đánh giá nhanh diễn biến tài nguyên nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long nghiên cứu điển hình ở Trà Vinh và Vĩnh Long/ Nguyễn Văn Khánh

Tóm tắt: Giám sát tài nguyên nước (TNN) mặt là công tác quan trọng và cần thiết, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long, vùng canh tác sản xuất nông nghiệp chính của Việt Nam cũng là một trong những khu vực bị ảnh hưởng bởi hạn - mặn ngày càng nghiệm trọng. Thêm vào đó, các phương pháp viễn thám với khả năng áp dụng trên một khu vực rộng lớn với thời gian theo dõi liên tục.

Nguồn trích: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường/ 2019, Số 13, Tr.31-33

3. Bước đầu thử nghiệm sử dụng ảnh viễn thám (MODIS) xác định độ nhiễm mặn cho 4 tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ = First testing of the use of remote sensing images (tviodis) to determine salinity intrusion of 4 coastal provinces in the Northern delta/ Ngô Trà Mai, Kiều Quốc Lập

Tóm tắt: Bước đầu thử nghiệm sử dụng ảnh viễn thám (MODIS) xác định độ nhiễm mặn cho 4 tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ. Kết quả đối chứng 2 phương pháp đo đạc truyền thống ngoài thực địa cho thấy có sự tương đồng trong kết quả thu được. Tuy nhiên, khi kết hợp với dữ liệu viễn thám chỉ cho thấy sự tương thích về mặt định tính nhưng chưa có tương thích về mặt định lượng. Để xác định sự tương này cần có nhiều dữ liệu thực địa và các nghiên cứu chuyên sâu khác về cả không gian và thời gian.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Thái Nguyên)/ 2018, Số 2, Tr.3-7

4. Đánh giá thiệt hại đất nông nghiệp do lũ lụt tại vùng đầm phá tại vùng đầm phá ven biển tỉnh Thừa Thiên - Huế dựa vào công nghệ viễn thám Radar và GIS/ Nguyễn Bích Ngọc, Trần Thanh Đức, Nguyễn Hữu Ngữ

Tóm tắt: Vùng đầm phá ven biển tỉnh Thừa Thiên - Huế có địa hình thấp trũng thường xuyên phải đối mặt với những cơn lũ lớn trong nhiều năm liền, điều này đã gây ảnh hưởng nặng nề đến đời sống của người dân và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng Sentinal 2A thu nhận năm 2017 được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm bị ngập nước trên địa bàn huyện Quảng Điền. Ảnh hưởng được sử lý theo phương pháp tiếp cận định hướng (object-oriented classification) với các chỉ số giải đoán đặc trưng: giá trị độ sáng của từng kênh phổ, giá trị độ sáng trung bình, chỉ số thực vật. Nghiên cứu này đã xác định được vùng ngập lụt năm 2017 ở huyện Quảng Điền bằng phương pháp phân loại chỉ số mặt nước (Land Surface Water Index - LSWI), chỉ số thực vật tăng cường (Enhanced Vegetation Index - EVI) và chỉ số khác biệt (DVEL) từ ảnh Sentinel 2A. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đã thành lập được bản đồ phân vùng ngập lụt và xác định các thời điểm ngập trong năm 2017 với diện tích ngập lụt là 807,47 ha, thời điểm xuất hiện ngập lớn trong năm là tháng 9 và tháng 11. Các xã bị ngập lớn là xã Quảng An, Quảng Phước và Quảng Thành. Ngoài ra, diện tích đất bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi ngập lụt là đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm. Trên cơ sở đánh giá, nghiên cứu này cũng đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với tình hình ngập lụt ở địa phương.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ 2019, Số 03+04, Tr.287-293

5. Ứng dụng ảnh hưởng viễn thám Modis trong phân vùng canh tác lúa có ảnh hưởng của điều kiện khô hạn và ngập lũ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long = Using remote sensing MODIS data for monitoring the effects of drought and flood on rice farming system changes in the Vietnamese Mekong Delta/ Huỳnh Thị Thu Hương, Võ Quang Minh, Lê Anh Tuấn

Tóm tắt: Ứng dụng chỉ số khác biệt thực vật NDVI để giám sát biến động cơ cấu mùa vụ, chỉ số khô hạn thực vật TVDI để ước lượng độ ẩm của đất bề mặt, phân loại chuỗi đa thời gian các giá trị EVI, LSWI và DVEL để thành lập bản đồ phân bố ngập lũ. Thông qua việc phân loại chuỗi dữ liệu MODIS đa thời gian từ năm 2000 đến 2011, nghiên cứu đã xác định được các vùng canh tác thường xuyên chịu ảnh hưởng của khô hạn hay ngập lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu cũng xác định được các mô hình canh tác lúa phù hợp trên 9 phân vùng sinh thái nông nghiệp, đồng thời đưa ra giải pháp theo hướng tiếp cận mới áp dụng tích hợp các thuật toán tính toán các chỉ số NDVI, TVDI và LSWI để giám sát các biến động về cơ cấu mùa vụ, khô hạn và ngập lũ vùng Đông bằng sông Cửu Long và phương pháp tiếp cận bằng công nghệ viễn thám được đề xuất trong nghiên cứu này là hữu ích và có thể áp dụng được trong thực tiễn quản lý nông nghiệp và quy trình sử dụng đất của vùng.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học (Đại học Cần Thơ)/ 2016, Số 45A, Tr.52-65

6. Ứng dụng GIS và viễn thám phân tích biến động diện tích đất trồng lúa huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng/ Trần Thị Phượng, Huỳnh Văn Chương

Tóm tắt: Giám sát diện tích đất trồng lúa có ý nghĩa rất quan trọng vì các số liệu này có thể hỗ trợ việc hoạch định chính sách quản lý và sử dụng đất trồng lúa theo hướng hiệu quả và phù hợp với thực trạng. Nghiên cứu này đã ứng dụng ảnh viễn thám RapidEyes và Landsat TM5 để thành lập bản đồ hiện trạng đất trồng lúa năm 2006 và 2016 của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng với kết quả độ chính xác tổng số năm 2006 là 90,95% với Kappa = 0,88 và năm 2016 là 91,25% với Kappa = 0,89. Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc sử dụng ảnh viễn thám RapidEyes có độ phân giải cao đã hỗ trợ tốt hơn trong việc nâng cao độ chính xác tổng số, giảm sai số bỏ sót và sai số nhầm lẫn của các loại đất trong quá trình giải đoán. Bên cạnh 02 bản đồ hiện trạng đất trồng lúa được thành lập, diện tích đất trồng lúa cũng được tính toán cụ thể cho từng xã. Kết quả cho thấy diện tích đất trồng lúa phân bổ hầu hết ở cả 11 xã, tập trung nhiều ở một số xã vùng đồng bằng và trung du trên địa bàn huyện. Sự phân bố của đất trồng lúa khá phân tán và manh mún theo hình thái vùng nông nghiệp đô thị. Mức chênh lệch và tổng diện tích đất trồng lúa ở các xã trên địa bàn huyện là khá lớn, xã có diện tích đất trồng lúa lớn nhất với hơn 570 ha, trong khi xã có diện tích nhỏ nhất chỉ hơn 58 ha. Trong giai đoạn 2006-2016 diện tích đất trồng lúa ở cả 11 xã điều biến động theo chiều hướng giải với tổng số diện tích giảm 617,1 ha.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ 2018, Số 01, Tr.104-110

7. Xây dựng bản đồ cơ cấu mùa vụ và cảnh báo sâu bệnh hại chính trên các trà lúa tại tỉnh Vĩnh Long bằng công nghệ viễn thám/ Nguyễn Thị Hồng Diệp, Võ Quang Minh, Huỳnh Thị Thu Hương, Huỳnh Kim Định, Trương Chí Quang, Nguyễn Trọng Cần, Phan Nhựt Trường

Tóm tắt: Dữ liệu ảnh viễn thám với khả năng cung cấp thông tin trên nhiều kênh phổ và đa thời gian đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh MODIS (MOD09Q1) tổ hợp 8 ngày để xác định cơ cấu mùa vụ vùng chuyên trồng lúa tỉnh Vĩnh Long năm 2017. Chuỗi ảnh chỉ số khác biệt thực vật (NDVI) được cập nhật liên tục từ tháng 5/2017 đến tháng 3/2018 để xác định thời điểm khởi đầu và kết thúc mùa vụ, đồng thời theo dõi các thời điểm sinh trưởng của cây lúa tại vùng nghiên cứu bằng phương pháp nhân loại phi giám sát không phân cấp (K-Mean) và kỹ thuật GIS. Kết quả nghiên cứu xác định được 2 vụ canh tác chính là thu -đông và đông – xuân. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu cơ bản, phục vụ công tác quản lý mùa vụ và cơ cấu cây trồng thích hợp tại địa phương canh tác nông nghiệp với diện tích lớn như tỉnh Vĩnh Long.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ 2019, Số 06, Tr.03-08

8. Nghiên cứu thành lập bản đồ ngập lụt từ ảnh viễn thám Radar áp dụng cho hạ du lưu vực Sông Trà Khúc, Sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi = Building the flood maps based on Radar remote sensing data applying for the downstream of the Tra Khuc River and the Ve River in Quang Ngai province/ Nguyễn Thành Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Vũ Đình Cương, Nguyễn Thu Huyền, Phạm Quang Sơn

Tóm tắt: Ảnh hưởng của lũ lụt đối với xã hội và môi trường tự nhiên là rất lớn, do đó việc lập bản đồ ngập lụt là rất quan trọng để từ đó chủ động đề ra các giải pháp phòng chống lũ. Dữ liệu viễn thám có thể được sử dụng để thành lập bản đồ ngập lụt một cách hiệu quả. Các kỹ thuật lập bản đồ ngập lụt khác nhau được sử dụng bằng các dữ liệu từ các cảm biến viễn thám Radar chủ động như Sentinel-1, Alos Palsar. Các cặp dữ liệu không gian thu được từ Sentinel-1 đã được xử lý trong nghiên cứu này. Mỗi cặp bao gồm một hình ảnh trong trận lũ và một hình ảnh khác trước trận lũ. Cả hai hình ảnh trên cũng một khu vực đã được xử lý tạo ra một bản đồ ngập lũ, cho thấy sự lan rộng của lũ lụt vùng hạ du lưu vực sông Trà Khúc, sông Vệ tỉnh Quảng Ngãi.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thuỷ lợi/ 2017, Số 39, Tr.21-28

9. Công nghệ viễn thám hỗ trợ xây dựng kịch bản ứng phó sự cố hồ đập/ Ngọc Yến

Tóm tắt: Việc ứng dụng một mô hình giám sát hồ chứa có sự tham gia của dữ liệu viễn thám giúp ích nhiều cho khả năng dự báo và hạn chế các tác động của việc nắn dòng chảy đến vùng hạ lưu khi hồ đập gặp sự cố. Để có được những kịch bản thích hợp cho việc ứng phó sự cố hồ đập, giảm tác hại về người và tài sản cho vùng hạ du, Cục viễn thám và mô hình thủy lực xây dựng kịch bản tài nguyên nước các hồ chứa trong trường hợp gặp sự cố.

Nguồn trích: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường/ 2017, Số 18, Tr.39

10. Ứng dụng công nghệ viễn thám đa thời gian trong đánh giá biến động đất đô thị khu vực Hà Nội/ Lê Minh Hằng, Tống Thị Hạnh

Tóm tắt: Bài báo phân tích biến động diện tích đất đô thị của khu vực Hà Nội trong 30 năm kể từ năm 1986 đến năm 2016 từ ảnh viễn thám đa thời gian sẽ đánh giá được tốc độ phát triển và phân bố không gian qua từng thời kỳ.

Nguồn trích: Tạp chí Xây Dựng/ 2017, Số 7, Tr.267-270

11. Sử dụng ảnh viễn thám để xác định hiệu quả giảm nhiệt của không gian xanh đô thị tại TP.Hà Nội/ Nguyễn Quang Huy, Phùng Văn Khoa

Tóm tắt: Trong nghiên cứu này tác giả đã dử dụng công nghệ viễn thám ảnh để xác định hiệu quả giảm nhiệt của không gian xanh tại 9 quận nội thành Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đóng góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho các nhà quy hoạch trong việc xây dựng quy hoạch hệ thống không gian xanh cho 9 quận nội thành thành phố Hà Nội và các đô thị ở Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp/ 2017, Số 4, Tr.106-115

12. Một số tiêu chí đề xuất khi xây dựng định hướng phát triển ứng dụng viễn thám Việt Nam trên cơ sở xu thế phát triển ứng dụng viễn thám trên thế giới qua hai giai đoạn = Some proposed criteria when developing orientations for remote sensing applications in Vietnam on the basis of the trend of developing remote sensing applications in the world through two stages / Lê Quốc Hưng, Nguyễn Dương Anh

Tóm tắt: Hiện nay, nhiều nước phát triển đã bắt đầu chuyển sang văn minh tri thức - trí tuệ. Các quốc gia đang phát triển cũng tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ viễn thám nhằm tạo cơ hội đi tắt đón đầu, phát huy lợi thế cạnh tranh, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và chủ động hội nhập. Cùng với những thành tựu trong nghiên cứu vũ trụ và phát triển công nghệ thông tin, công nghệ viễn thám hiện đại đã hình thành và phát triển, đem lại hiệu quả cao cho nhiều hoạt động kinh tế xã hội quan trọng như: điều tra cơ bản, khai thác và quản lý tài nguyên, giám sát và bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, quốc phòng - an ninh. Nhờ đó công nghệ viễn thám có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển lâu bền của mọi quốc gia.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường/ 2017, Số 16, Tr.100-104

13. Ứng dụng công nghệ viễn thám trong quan trắc hàm lượng chất rắn lơ lửng khu vực hạ lưu sông Nhuệ - Đáy = Application of remote sensing technology in monitoring suspended solids content in the lower section of Nhue - Day river/ Thi Văn Lê Khoa, Nguyễn Tiến Quang

Tóm tắt: Dữ liệu viễn thám có thể được sử dụng để quan trắc hàm lượng trầm tích lơ lửng SSC trong các hệ thống sông nhỏ để cải thiện mức độ bao phủ dữ liệu, và hỗ trợ các trạm quan trắc truyền thống. Việc sử dụng thông tin thu thập bởi các cảm biến gắn trên vệ tinh để trích xuất dữ liệu mặt đất hoặc trong nước là một thử thách lớn. Nhiều nghiên cứu đã sử dụng ảnh vệ tinh để thu thập thông tin chất lượng nước, nhưng các trở ngại về độ phân giải đã hạn chế việc ứng dụng ở các hệ thống sông nhỏ. Trong nghiên cứu này, một thuật toán mới đã được phát triển để có thể nhanh chóng trích xuất thông tin SSC trong một hệ thống sông nhỏ ở miền Bắc Việt Nam từ dữ liệu vệ tinh LANDSAT 8. Dữ liệu thực đo và hệ số phản xạ được sử dụng trong bài toán hồi quy và xác định dải bước sóng phù hợp cho nghiên cứu. Band 3 (Green) và Band 4 (Red) đã chứng minh tính tương quan cao với SSC trong khoảng từ 15 đến 120 mg/l. Các phương trình thực nghiệm SSC (mg/l) = 4,853B4-4,493 và SSC (mg/l) = 6,511*B3-16,581 với B4 và B3 là phần trăm hệ số phản xạ cho thấy có thể được sử dụng là thuật toán để trích xuất thông tin SSC từ ánh LANDSAT 8 OLI.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường/ 2017, Số 16, Tr.45-56

14. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất ngập nước bằng công nghệ viễn thám và GIS trên địa bàn huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam/ Nguyễn Hoàng Khánh Linh, Nguyễn Bích Ngọc, Nguyễn Thị Hồng Mai, Hoàng Ngọc Bảo

Tóm tắt: Bản đồ hiện trạng đất ngập nước trên địa bàn nghiên cứu chưa cập nhật đầy đủ và kịp thời các biến động do sự khai thác trái phép của người dân, do suy thoái hoặc sinh trưởng, điều đó đã tác động không nhỏ đến tính xác thực của kết quả kiểm kê tại địa phương, gây khó khăn cho công tác quản lý tài nguyên. Trong nghiên cứu này, ảnh Sentinal được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng đất ngập nước trên địa bàn huyện Duy Xuyên. Ảnh được xử lý theo phương pháp tiếp cận định hướng với các chỉ số giải đoán đặc trưng: giá trị độ sáng của từng kênh phổ, giá trị độ sáng trung bình, chỉ số thực vật và tỷ số thực vật. Kết quả nghiên cứu cho thấy độ chính xác của kết quả phân loại là 89,6% với hệ số Kappa là 0,86 trong khi đó nếu giải đoán ảnh Sentinal 2 theo phương pháp điểm ảnh thì độ chính xác của kết quả giải đoán chỉ đạt được 82,12% với hệ số Kappa là 0,78. Kết quả giải đoán ảnh được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng đất ngập nước nhằm cập nhật thông tin, phục vụ công tác quản lý tại địa phương. Số liệu thống kê từ bản đồ hiện trạng cho thấy đất ngập nước chủ yếu tập trung ở 3 xã Duy Vĩnh, Duy Thành, Duy Nghĩa với các loại cây chủ yếu trong đất rừng ngập nước là tra, coi, dừa nước, đước, sậy, ráng...

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ 2018, Số 01, Tr.95-103

15.Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá diễn biến đường bờ vùng cửa sông Cửa Việt qua các thời kỳ = Evaluation of coastline development over periods in Cua Viet area by application of remote sensing technique and geographic information system (GIS) / Đào Đình Chăm, Nguyễn Thái Sơn

Tóm tắt: Quá trình diễn biến đường bờ vùng cửa sông Cửa Việt từ năm 1952 đến năm 2015 được đánh giá định lượng bằng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở vùng của sông ven biển Cửa Việt, hiện tượng bồi - xói xảy ra rất phức tạp, hoạt động xói lở đường bờ chiếm ưu thế hơn so với hoạt động bồi tụ cả về quy mô lẫn cường độ xói lở mạnh nhất thường phân bố ở gần cửa sông (cả ở phía trong và phía ngoài cửa sông). Đoạn bờ phía trong cửa sông, phía bờ bắc xói lở xảy ra mạnh hơn phía bờ nam, tốc độ xói đạt từ -1,51 đến -2,24m/năm, tốc độ bồi có giá trị từ 1,15 đến 1,70m/năm. Tỷ lệ giữa tốc độ xói và tốc độ bồi đạt từ 1.0 đến 1,5 lần. Đoạn bờ biển ở phía ngoài cửa sông, hiện tượng xói lở xảy ra mạnh hơn nhiều, với tốc độ xói từ -2,74 đến -8,18m/năm, tốc độ bồi chỉ đạt từ 0,12 đến 2,41m/năm, tỷ lệ giữa tốc độ xói và tốc độ bồi đạt từ 1,0 đến 38 lần. Gần đây, kè biển Cửa Việt được xây dựng đã khắc phục được một phần nào về quá trình xói lở bờ biển, bãi biển đã có sự bồi tụ ở khu vực chân kè.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển/ 2016, Số 4, Tr.346-355

16. Ứng dụng Gis và viễn thám trong quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh/ Nguyễn Văn Thị, Trần Thị Mai Anh, Phùng Văn Khoa, Vũ Tiến Thịnh

Tóm tắt: Bằng việc áp dụng công nghệ Gis và viễn thám qua phương pháp phan loại có kiểm soát dựa trên 45 ô tiêu chuẩn đã xác định được diện tích khu vực nghiên cứu tại lưu vực thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh và xây dựng được trạng thái rừng với 10 phân loại khác nhau. Hệ số K được tính dựa theo nghị định 99/2010/ND-CP và kết quả điều tra thực địa.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp/ 2016, Số 6, Tr.92-100

 

Tổng hợp: Võ Hồng Thơ