1. Ứng dụng góc định hướng vào một số bài toán hình học phẳng = Applications of oriented angles in some geometric problems/ Nguyễn Đạt Đăng, Lưu Công Đông

Tóm tắt: Trong bài báo này chúng tôi sử dụng góc định hướng vào giải một số bài toán Hình học phẳng chọn lọc và sáng tạo một số bài toán hình học. Đây là những bài toán chủ yếu liên quan đến mối quan hệ giữa đường thẳng và đường tròn, đa giác và đường tròn nội ngoại tiếp chúng. Việc sử dụng góc định hướng sẽ tránh tình trạng xét thiếu trường hợp hoặc phải biện luận nhiều trường hợp như việc dùng góc vô hướng thông thường trong Hình học phổ thông.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học (Đại học Sư phạm Hà Nội)/ 2018, Số 3, Tr.3-22

2. Khai thác liên môn Hình học họa hình - công nghệ thông tin vào dạy học biểu diễn bằng sơ đồ khối các thuật toán cơ bản trong bài toán vị trí = Exploiting horizontal geometics - information technology into learning performance with the chart of basic algorithms in position exercises / Lê Thị Thanh Hằng, Đỗ Việt Anh

Tóm tắt: Dạy học tích hợp là một quan điểm dạy học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực cần thiết trong đó có năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết có hiệu quả các tình huống thực tiễn. Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày. Bài báo này, tác giả khai thác liên môn Hình học họa hình - Công nghệ thông tin vào dạy học biểu diễn bằng sơ đồ khối các thuật toán cơ bản trong bài toán vị trí.

Nguồn trích: Tạp chí Quản lý Giáo dục/ 2020, Số 3, Tr.74-81

3. Theorem about collinear points in geometry with the Poincaré half-plane model = Định lý về các điểm thẳng hàng trong hình học với mô hình nửa mặt phẳng Poincaré/ Lê Hào

Tóm tắt: Trong một bài báo trước đây, chúng tôi đã trình bày khái niệm về độ dài đại số Lobachevsky của cung đoạn định hướng, sau đó tìm mối quan hệ giữa các đoạn thẳng Lobachevsky tạo nên khi cho các trục chắn lên hai đường thẳng Lobachevsky cố định. Áp dụng kết quả từ bài báo đó, chúng tôi thu được Định lí 2.2 về điều kiện thẳng hàng của các điểm Lobachevsky trong hình học với mô hình nửa mặt phẳng Poincaré. Từ khóa: Độ dài đại số Lobachevsky, cung đoạn định hướng, mô hình nửa mặt phẳng Poincaré, đoạn thẳng Lobachevsky, đường thẳng Lobachevsky.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Đại học Phú Yên/ 2020, Số 23

4. Phân tích hình học, phổ dao động, NBO, MEP và homo-lumo của tetrahydrofuran (thf) dựa trên tính toán DFT = Geometry, vibrational, nbo, mep and homo-lumo analysis of tetrahydrofuran (thf) based on dft calculations/ Trương Tấn Trung, Nguyễn Phương Đông, Lại Thị Hiền, Lê Thị Thu Thủy

Tóm tắt: Trong bài báo này, hình học tối ưu, phổ dao động được tính toán bằng thuyết phiếm hàm mật độ DFT (Density Functional Theoretical) tại mức lý thuyết B3LYP với bộ cơ sở 6-311++G(2d,2p). Các dao động cơ bản được ấn định trên cơ sở sự phân bố năng lượng thế năng PED (potential energy distribution) của các dao động được tính toán bằng chương trình VEDA. Ngoài ra, các tính toán obital phân tử như obital liên kết thích hợp NBO (Nutural Bond Orbital), năng lượng HOMO-LUMO và thế năng tĩnh điện MEP (Molecular Electrostatic Potential) cũng được thực hiện cùng mức lý thuyết DFT. Năng lượng tương tác nhiễu loạn bậc 2 (E(2)) (second-order perturbation interaction energy) tương tác giữa cho/nhận điện tử (donor/aceeptor electron) được xác định bằng phân tích NBO. Khoảng cách năng lượng HOMO–LUMO (ΔEHOMO-LUMO) là 6.558 eV. Một số dao động cơ bản như dao động dãn/uốn C–H, dao động xoắn của phân tử cũng được phân tích và so sánh với dữ liệu báo cáo trước đây và dữ liệu thực nghiệm.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Công nghệ và Thực phẩm - Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh/ 2021, Số 2, Tr.12-21  

5. Ứng dụng lý thuyết hình học Topology trong quá trình thiết kế kiến trúc và định hướng ứng dụng tại Việt Nam = An application of topological geometry in architectural design process and Application orientation in Viet Nam/ Nguyễn Thị Minh Thùy

Tóm tắt: Xuất hiện chính thức từ giữa thế kỷ XIX, Topology là một ngành toán học trẻ có ảnh hưởng đáng ghi nhận trong kiến trúc đương đại. Những lý thuyết hình học Topology, được thúc đẩy nhờ thành tựu của công nghệ kỹ thuật số, vật liệu mới và xây dựng, đã được áp dụng vào quá trình thiết kế kiến trúc theo nhiều cách tiếp cận nhằm sáng tạo những không gian kiến trúc mềm dẻo, đàn hồi, năng động, biến đổi liên tục với các hình thức kiến trúc tự do, dễ uốn, độc đáo và vô cùng mới mẻ. Bài báo có mục đích nghiên cứu việc ứng dụng lý thuyết hình học Topology trong quá trình thiết kế các công trình kiến trúc trên thế giới và tại Việt Nam. Từ đó xây dựng một khung ứng dụng cơ bản và đề xuất định hướng ứng dụng trong điều kiện Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng/ 2020, Số 1, Tr.147-156

6. Sử dụng định lý Kronecker-Capelli giải bài toán về vị trí tương đối của hình học giải tích trong không gian = Using kronecker-capelli's theorem to solve the exercise on the position of analytic geometry in space/ Lê Hoàng Mai, Thái Minh Nguyễn

Tóm tắt: Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng định lý Kronecker-Capelli giải bài toán về vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng, giữa đường thẳng với mặt phẳng và giữa hai đường thẳng của hình học giải tích trong không gian ở chương trình Toán phổ thông.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học (Đại học Đồng Tháp)/ 2021, Số 3, Tr.3-12

7. Kết hợp yếu tố trắc nghiệm vào bài thi kết thúc học phần môn hình học họa hình và vẽ kỹ thuật/ Đào Thu Thủy

Tóm tắt: Môn Hình học họa hình và Vẽ kỹ thuật từ trước tới nay phần lớn sử dụng hình thức thi kết thúc học phần là tự luận dưới dạng vẽ trực tiếp trên giấy trong một khoảng thời gian nhất định. Trong quá trình thực hiện, hình thức thi này đã bộc lộ một số nhược điểm nhất định, đặc biệt đối với đào tạo tín chỉ, cần có sự cải tiến và đa dạng hóa hình thức đánh giá kết quả học phần để phù hợp hơn với thực trạng giáo dục hiện nay. Bài báo đề xuất cách thức kết hợp yếu tố trắc nghiệm vào bài thi kết thúc học phần, đưa ra các ví dụ minh họa, những phần học và dạng câu hỏi cụ thể có thể áp dụng hình thức này, và cuối cùng là các kiến nghị cần lưu ý khi thực hiện việc cải tiến này.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Kiến trúc & Xây dựng/ 2021, Số 39, Tr.35-40

8. Mở rộng một số kết quả của hình học phẳng khi giải toán hình học không gian/ Lê Thiếu Tráng

Tóm tắt: Trong nội dung hình học không gian, ngoài các bài toán chứng minh các tính chất đặc thù thì các bài toán chứng minh đẳng thức hình học, bất đẳng thức hình học, cực trị hình học,... là các bài toán khó đối với học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, trong các kì thi, đặc biệt các kì thi học sinh giỏi, Olympic Toán. Các dạng toán này có mối liên hệ chặt chẽ với các kết quả hình học phẳng mà học sinh, sinh viên đã được học ở bậc THCS. Trong bài biết này, tác giả lựa chọn một số dạng toán tiêu biểu về đẳng thức hình học trong không gian sử dụng kết quả hình học phẳng, nhằm khắc sâu và vận dụng kiến thức hình học phẳng, giúp học sinh, sinh viên nhìn nhận kết quả tổng quát khi mở rộng chiều không gian.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học (Đại học Tân Trào)/ 2021, Số 21, Tr.62 - 72

9. Tối ưu hóa hệ số lực cản biến dạng hình học cánh thông qua phần mềm openfoam và dakota = Airfoil shape optimization for drag coefficient through openfoam and dakota software/ Nguyễn Ngọc Hoàng Quân, Lưu Văn Thuận, Ngô Khánh Hiếu

Tóm tắt: Ngày nay, trong các ngành công nghiệp tối ưu hóa hình học là một trong những lĩnh vực đang được tập trung nghiên cứu và phát triển. Với sự phát triển hết sức mạnh mẽ của ngành khoa học máy tính, việc nghiên cứu tối ưu hoá dựa trên nền tảng mô phỏng số đã đạt một tầm cao mới với mức chính xác, hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm nhiều thời gian, chi phí. Quá trình này gồm hai giai đoạn chính: Tham số hóa hình học và tối ưu hóa dựa trên thuật toán tối ưu. Có nhiều phương pháp để thực hiện quy trình này, một trong những phương pháp là kết hợp giữa quá trình mô phỏng số và thuật toán tối ưu. Để thực hiện quy trình này, hàm mục tiêu, biến thiết kế và thuật toán tối ưu phải được lựa chọn. Trong bài báo này, một phương pháp tối ưu hóa biên dạng 2D cánh bằng việc kết hợp mô phỏng số thông qua phần mềm OpenFOAM và thuật toán tiến hóa thông qua phần mềm DAKOTA với hàm mục tiêu giảm thiểu hệ số lực cản. Hình học ban đầu được xây dựng bằng các đường cong B - Spline thông qua các biến điều khiển. Các biến này sẽ được điều chỉnh vị trí qua mỗi vòng lặp để đạt được giá trị tối ưu, từ đó xây dựng nên hình học mới có hệ số lực cản nhỏ hơn hình học ban đầu.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải/ 2020, Số 35, Tr.32-39

10. Từ siêu hình học đến giải cấu trúc = From metaphysics to deconstruction/ Châu Minh Hùng

Tóm tắt: Bài viết lược thuật sự vận động tri thức trong lịch sử tư tưởng phương Tây: 1) Khởi nguồn của Siêu hình học, 2) Sự thống trị của Siêu hình học, 3) Các phản biện Siêu hình học và sự phiêu lưu của Giải cấu trúc. Từ Siêu hình học đến Giải cấu trúc là một cuộc đấu tranh vật vã của nhân loại trên con đường đi đến chân trời khai phóng tri thức.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học (Trường Đại học Quy Nhơn)/ 2019, Số 6, Tr.5-16

11. Định lý về các đường thẳng đồng quy trong hình học với mô hình nửa mặt phẳng Poincaré, một áp dụng = Theorem on the concurrent lines in geometry with the Poincare half-plane model, an application/ Lê Hào 

Tóm tắt: Trong một bài báo trước đây, chúng tôi trình bày Định lý về điều kiện thẳng hàng của các điểm Lobachevsky trong hình học với mô hình nửa mặt phẳng Poincaré. Áp dụng kết quả từ bài báo đó, chúng tôi thu được Định lí 2.1 về điều kiện đồng quy của các đường thẳng Lobachevsky và nêu một áp dụng của Định lý này.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên/ 2021, Số 26, Tr.53-57

12. Ảnh hưởng của phi tuyến hình học tới ứng xử của kết cấu vỏ mỏng giao nhau / S.B. Kositsyn, Trần Xuân Linh

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu một số kết quả tính toán và phân tích trạng thái ứng suất biến dạng của kết cấu vỏ mỏng giao nhau hình chữ T dưới tác dụng của áp lực bên trong. Đồng thời, ảnh hưởng của tính chất phi tuyến hình học lên trạng thái ứng xử của kết vỏ giao nhau cũng được phân tích và đánh giá.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Duy Tân)/ 2020, Số 4, Tr.53-57 

13. Using ads civil road, IHSDM to support on highway geometric design and evaluate traffic safety of highway = Ứng dụng ads civil road, IHSDM hỗ trợ thiết kế yếu tố hình học đường và đánh giá mức độ an toàn giao thông của đường ô tô/ Phạm Thị Ly

Tóm tắt: ADS Civil Road là phần mềm hỗ trợ thiết kế hình học đường ô tô sau khi thiết kế phần mềm sẽ kết xuất dữ liệu dạng *.XML và đưa vào phần mềm IHSDM đánh giá an toàn giao thông. Bài báo trình bày các bước kỹ thuật khi thiết kế yếu tố hình học đường trên ADS và cách đánh giá an toàn giao thông trên IHSDM.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải/ 2019, Số 58 

14. Một lý thuyết mô phỏng hình học các đối tượng trong không gian trên cơ sở nội suy/ NCS. Hoàng Thái Hổ, GS.TSKH. Yu. N. Kosnikov
Tóm tắt: Bài bảo phân tích và trình bày ứng dụng của nội suy hàm cơ sở xuyên tâm (radial basic function (RBF), làm cơ sở lý thuyết chuyển đổi sang hàm trộn của cơ sở trực giao (blending functions of orthogonal basis (BFOB)). Từ đó đề xuất lý thuyết toán học mô phỏng các đối tượng trong không gian, bao gồm các bước sau: áp dụng RBF xây dựng các mô hình bề mặt trên tập hợp các điểm quy chiếu cho trước; thay thể tập hợp điểm quy chiếu cho trước bằng tập hợp điểm quy chiếu mới; phân bố đều các điểm trên bề mặt; xây dựng mô hình toán học của bề mặt trên cơ sở BFOB; áp dụng phương pháp sai phân hữu hạn trong quá trình tính tọa độ các điểm trung gian.

Nguồn trích: Tạp chí Khoa học - Đại học Cửu Long/ 2017, Số 5